Chuyển đến nội dung chính

Cách dùng don’t và doesn’t chính xác nhất trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh khi bạn muốn nói mình không làm cái gì, việc gì đó thì sẽ sử dụng trợ động từ “don’t” còn khi muốn nói cô ấy không làm việc gì thì sử dụng trợ động từ doesn’t. Vậy 2 từ này có gì khác biệt hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cách dùng don’t và doesn’t qua bài viết dưới đây nhé.

Công thức của thì hiện tại đơn

Định nghĩa thì hiện tại đơn - Simple Present
Công thức của thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn với động từ Tobe

Thể khẳng định: S + am/ is/ are + N/ Adj

Eg: 

  • My father is a doctor. (Bố tôi là một bác sĩ.)
  • They are from Korea. (Họ đến từ Hàn Quốc.)
Thể phủ định: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Eg:

  • My little sister isn’t fat. (Em gái tôi không béo.)
  • You aren’t from China. (Bạn không đến từ Trung Quốc.)

Thể nghi vấn:

Câu hỏi Yes/No question: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?
Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

Eg:

  • Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)
  • Yes, she is./ No, she isn’t.
  • Are they here? (Họ có ở đây không?)
  • Yes, they are./ No, they aren’t.
Câu hỏi WH- question: WH-word + am/ is/ are + S +…?

Eg:

  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is that boy? (Chàng trai đó là ai?)

Xem thêm: Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn với động từ thường

Thể khẳng định: S + V(s/ es) +…

Eg: 

  • I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)
  • He never plays games. (Anh ấy không bao giờ chơi điện tử.)
Thể phủ định: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Eg:

  • I don’t work on Sunday. (Tôi không làm việc vào ngày Chủ Nhật.)
  • My mother doesn’t go shopping regularly. (Mẹ tôi không đi mua sắm thường xuyên.)

Thể nghi vấn:

Câu hỏi Yes/No question: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?
Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

Eg:

  • Do you like drinking coffee? (Bạn có thích uống cafe không?)
  • Yes, I do./ No, I don’t.
  • Does your mother have a brother? (Mẹ cậu có anh/em trai không?)
  • Yes, she does./ No, she doesn’t.
Câu hỏi WH- question: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?
Trả lời: S + V(s/ es) +…

Eg: 

  • What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
  • Where does he work? (Anh ấy làm việc ở đâu?)

Xem thêm:

Risk to v hay ving? Nắm trọn kiến thức của động từ Risk trong vòng 5 phút.

Câu bị động thì hiện tại đơn: Cấu trúc, cách dùng, bài tập

Put off là gì? Cấu trúc và cách dùng của Put off trong tiếng Anh

Cách dùng don’t và doesn’t trong tiếng Anh

Cách dùng don’t và doesn’t trong tiếng Anh
Cách dùng don’t và doesn’t trong tiếng Anh

Dùng don’t và doesn’t trong thể phủ định và được chia theo ngôi

Với nhóm chủ ngữ I, you, we, they, danh từ số nhiều thì chúng ta sử dụng trợ động từ “don’t”

Với nhóm chủ ngữ he, she, it, danh từ số ít và danh từ không đếm được thì chúng ta sử dụng trợ động từ “doesn’t”

Lưu ý:

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

Eg:

  • I don’t drink coffee. (Tôi không uống cafe.)
  • We don’t swim everyday. (Chúng tôi không bơi hàng ngày.) 
  • He doesn’t like football. (Anh ấy không thích bóng đá)
  • My brother doesn’t drive a car. (Em trai tôi không lái xe.)

Don’t và Doesn’t đi kèm với động từ nguyên mẫu không chia

Don’t/doesn’t + infinitive

Eg:

  • I don’t like cooking. I don’t do it very often. (Tôi không thích nấu ăn. Tôi không làm điều đó thường xuyên.)
  • Sandra speaks French but she doesn’t speak English. (Sandra nói tiếng Pháp nhưng cô ấy không nói tiếng Anh.)
  • I don’t usually have breakfast. (Tôi thường không ăn sáng.)
  • Lucas doesn’t do his job very well. (Lucas không làm tốt công việc của mình.)

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

Công thức khi dùng don’t và doesn’t

Công thức: 

I/ you/ we/ they + don’t + V (infinitive) He/ she/ it + doesn’t +  V(infinitive)

Eg: 

  • I don’t study English well. (Tôi không học giỏi Tiếng Anh.)
  • My friend doesn’t go shopping. (Bạn tôi không đi mua sắm.)

Why don’t we + gì? 

Trong tiếng Anh, “Why don’t we” có nghĩa là “Tại sao chúng ta không…”, đây là cấu trúc dùng để đưa ra một lời gợi ý, lời khuyên theo quan điểm của người nói.

cấu trúc why don’t we
Why don’t we + gì? 

Cấu trúc: 

Why don’t we/ you + V (nguyên thể) + …?

Eg:

  • You seem hungry. Why don’t you get something to eat at the canteen? (Bạn có vẻ đói. Tại sao bạn không ăn thứ gì đó ở cửa căng tin?).
  • This calculation is so complicated. Why don’t we ask the Math teacher for help? (Tính toán này thật phức tạp. Tại sao chúng ta không nhờ giáo viên Toán giúp?)

Xem thêm: Cách sử dụng cấu trúc why don’t we

Bài tập cách dùng don’t và doesn’t

Bài 1: Viết lại câu phủ định của các câu dưới đây

  1. I play the violin very well. 
  2. Jane plays soccer very well.
  3. They know her phone number. 
  4. We study very hard.
  5. She has a bath every day. 
  6. You do the same thing every day. 

Bài 2: Hoàn thành các câu sau đây bằng cách dùng trợ động từ don’t/doesn’t + với một trong những động từ sau

cost see use      go know   wear

  1. Lisa has a car but he ______________ it very often.
  2. They like films but they _______________ to the cinema very often.
  3. Amanda is married but she _______________ a ring.
  4. I _______________ much about politics. I’m not interested in it.
  5. It’s not an expensive hotel. It _______________ much to stay there.
  6. Brian lives near us but we _______________ him very often.

Bài 3: Chia các động từ trong ngoặc dưới dạng đúng của thì hiện tại đơn

  1. Linh (work) ________ in a hospital.
  2. Cat (like) ________ fish.
  3. Myan (live)________ in California.
  4. It (rain)________ almost every afternoon in French.
  5. My son (fry)________ eggs for breakfast everyday.
  6. The museum (close)________ at 8 pm.
  7. He (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he’ll pass.
  8. My sister is so smart that she (pass)________ every exam without even trying.
  9. Your life (be)_____ so boring. You just (watch)________ TV everyday.
  10. His girlfriend (write)________ to him two times a week.

Bài 4: Hoàn chỉnh các câu dưới đây bằng cách sử dụng động từ cho sẵn

wake up – cause – open – play – speak – drink – take – do – live – close – live

  1. Mayan _____________ handball very well.
  2. They never _____________ tea.
  3. The swimming pool _____________ at 6:30 in the morning.
  4. It _____________ at 7 pm in the evening.
  5. Bad driving _____________ many accidents.
  6. Her parents _____________ in a very small flat.
  7. The Olympic Games _____________ place every four years.
  8. They are good students. They always _____________ their homework.
  9. The students _____________ a little English.
  10. I always _____________ late in the morning.

Đáp án

Bài 1: 

  1. I don’t play the violin very well.
  2. Jane doesn’t play soccer very well.
  3. They don’t know her phone number.
  4. We don’t study very hard.
  5. She doesn’t have a bath every day.
  6. You don’t do the same thing every day.

Bài 2:

  1. Lisa has a car but he doesn’t use it very often.
  2. They like films but they don’t go to the cinema very often.
  3. Amanda is married but she doesn’t wear a ring.
  4. I don’t know much about politics. I’m not interested in it.
  5. It’s not an expensive hotel. It doesn’t cost much to stay there.
  6. Brian lives near us but we don’t see him very often.

Bài 3:

  1. Works
  2. Likes
  3. Lives
  4. Rains
  5. Fries
  6. Closes
  7. Tries, don’t think
  8. Passes
  9. Is, watch
  10. Writes

Bài 4:

  1. Plays
  2. Drink
  3. Opens
  4. Closes
  5. Causes
  6. Live
  7. Take
  8. Do
  9. Speak
  10. Wake up

Bài viết trên, bạn học đã cùng với IELTS Vietop học về cách dùng don’t và doesn’t trong tiếng Anh. Đừng quên ôn luyện thật kỹ để có thể vận dụng chính xác vào trong từng ngữ cảnh nhé. Chúc các bạn thành công!



source https://www.ieltsvietop.vn/blog/cach-dung-dont-va-doesnt/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Đảm bảo tiêu chí Coherence và Cohesion trong IELTS Writing

Coherence & Cohesion là một trong bốn tiêu chí chủ chốt để đánh giá bài IELTS Speaking và Writing . Trong bài viết dưới đây, mời các bạn cùng IELTS Vietop tham khảo lại định nghĩa và những cách để đảm bảo tiêu chí Coherence và Cohesion trong IELTS Writing nhé! Tiêu chí Coherence và Cohesion trong IELTS Writing là gì? Tiêu chí Coherence & Cohesion là hai khía cạnh quan trọng trong việc đánh giá và phân tích một bài IELTS Writing. Trong đó: Tiêu chí Coherence và Cohesion trong IELTS Writing là gì Coherence (tính liên kết): Mức độ mà các ý tưởng trong văn bản liên kết với nhau một cách hợp lý và có tổ chức. Nó đảm bảo rằng các ý tưởng trong văn bản được trình bày theo một cách mạch lạc và dễ hiểu. Người viết cần sử dụng các từ nối, cụm từ, và cấu trúc câu hợp lý để giúp cho các ý tưởng trong văn bản được trình bày một cách logic và mạch lạc. Cohesion (tính gắn kết): Mức độ mà các câu trong văn bản gắn kết với nhau một cách hợp lý và tự nhiên. Nó đảm bảo rằng các câu t...

Writing samples: Physical activities

Luyện thi IELTS Vietop  gửi bạn bài Writing samples: Physical activities   bên dưới nhé! Các bạn theo dõi và ôn luyện  IELTS Writing  thật tốt nhé! Task 1: The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010. The bar chart depicts the percentages of Australian males and females in various age groups who exercised regularly in 2010. Overall, men’s engagement peaked between the ages of 15 and 24, while women’s participation peaked in the 45 to 54 age group. Besides, in every age group save the youngest, more women than men participated in regular exercise. Women in the youngest age group who regularly exercised were 47.7%. After then, their participation increased significantly with age, peaking at 3% over a half in the 45-54 age group. Above that, it began to deteriorate, with only 47.1% of people in the most senior age group engaging in regular workout. The lowest age ...

IELTS Reading – Cách xử lý dạng câu hỏi True False Not given

Đối với các bạn đang luyện tập và chuẩn bị cho kỳ thi IELTS sắp tới, một trong những dạng bài quen thuộc nhưng khá khó đối phó chính là dạng bài True False Not Given . Dạng bài này thường bị nhầm lẫn với dạng bài Yes/ No/ Not Given và hay bị nhầm lẫn trong kết quả. Hãy cùng IELTS Vietop chinh phục dạng bài này trong bài viết dưới đây nhé! Tổng quan về dạng bài True False Not Given trong IELTS True False Not Given là một trong những dạng bài xuất hiện trong phần bài đọc của bài thi IELTS. Thường trong mỗi bài đọc sẽ xuất hiện một bài tập dạng True/False/Not Given với độ dài khoảng 5 – 7 câu. Dạng bài này đánh giá khả năng đọc hiểu của thí sinh.  Đề bài sẽ đưa ra các mệnh đề chứa nội dung liên quan đến bài đọc. Thí sinh sẽ phải đọc thông tin trong bài và đưa ra đáp án rằng mệnh đề đó đúng, sai hay không có thông tin.  Phân biệt hai dạng bài True/False/Not Given và Yes/ No/ Not Given Dạng bài True False Not Given thường hay bị nhầm với dạng bài Yes No Not Given. Hai dạng bà...